Bỏ qua nội dung

Bài 6: Những kiểu số (Numbers) trong Python

  • Chương trình của bạn chắc chắn phải dùng tới số. Trong Python cung cấp cho các bạn 3 kiểu số cơ bản đặc trưng:

    • int: kiểu số nguyên như 0, 1, 2, 813 hay 386
    • float: kiểu số thực như 0.1, 1.2, hay 3.14
    • complex: kiểu hoằn tà mà lằng nhằng tức là siêu phức tạp như 123j

    Ví dụ:

    Int: là một số nguyên dương hoặc âm, không có số thập phân, có độ dài không giới hạn.

    x = 1 
    

    Float, hoặc "số dấu phẩy động" là một số dương hoặc âm, chứa một hoặc nhiều số thập.

    y = 2.8
    

    Số float cũng có thể là các số khoa học có chữ "e" để biểu thị lũy thừa của 10.

    x = 35e3
    y = 12E4
    z = -87.7e100
    ​
    print(type(x))
    print(type(y))
    print(type(z))
    

    Complex: Các số phức được viết với chữ "j" là phần ảo:

    x = 3+5j
    y = 5j
    z = -5j
    
    print(type(x))
    print(type(y))
    print(type(z))
    

    Chú ý: Để xác minh loại của bất kỳ đối tượng nào trong Python, hãy sử dụng hàm type()

    Type Conversion: có thể chuyển đổi từ kiểu này sang kiểu khác bằng các phương thức int(), float() và complex():

    #convert from int to float:
    x = float(1)
    
    #convert from float to int:
    y = int(2.8)
    
    #convert from int to complex:
    z = complex(1)
    
    print(x)
    print(y)
    print(z)
    
    print(type(x))
    print(type(y))
    print(type(z))
    

    Ta có kết quả chuyển đổi kiểu như sau:

    1.0
    2
    (1+0j)
    <class 'float'>
    <class 'int'>
    <class 'complex'>
    

    Random Number: Python không có hàm random() để tạo số ngẫu nhiên, nhưng Python có một mô-đun tích hợp có tên là random có thể được sử dụng để tạo số ngẫu nhiên:

    import random
    

    Tạo số ngẫu nhiên

    print(random.randrange(1, 10))
    

    Chúc các bạn học Python thành công!

Lập trình Python
1 1 126 1

Bài liên quan


  • Hi các bạn,

    Tiếp nối bài trong trong seri học Python của mình là 1 bài thực hành về cách sử dụng biến trong Python. Mời các bạn cùng làm với MR386 nha.

    Link bài thực hành mình đặt bên dưới đây, các bạn bấm vào link để làm nhé. Nhớ làm nhé!

    Thực hành ngay: https://www.w3schools.com/python/exercise.asp?x=xrcise_getstarted1

    3 Phản hồi 0 Yêu thích 214 Đã xem
  • Sau khi đã nghiên cứu về Biến và các quy tắc đặt tên biến cũng như là cách sử dụng Biến thì ở bài này, chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu:

    Python Data Types - Giới thiệu các kiểu dữ liệu trong Python

    Kiểu dữ liệu trong Python là gì? Tại sao chúng ta cần phải nắm bắt được các kiểu dữ liệu của Python? Để trả lời cho 2 câu hỏi trên thì mình xin đưa ra một ví dụ sau:

    # Bạn có 2 biến x và y
    x = "Tôi tên là "
    y = "4"
    z = x + y
    print(z)
    # Bạn có kết quả của z là: "Tôi tên là 4"
    

    Trong lập trình, kiểu dữ liệu là một khái niệm quan trọng. Các biến có thể lưu trữ dữ liệu thuộc các loại dữ liệu khác nhau và các loại dữ liệu khác nhau thì có chức trách & nhiệm vụ khác nhau các bạn ah.

    Mặc định Python sẽ có một các kiểu dữ liệu sau được tích hợp sẵn, còn mở rộng ra thì ở các bài sau mình sẽ giới thiệu tiếp nhé:

    Text Type:	str
    Numeric Types:	int, float, complex
    Sequence Types:	list, tuple, range
    Mapping Type:	dict
    Set Types:	set, frozenset
    Boolean Type:	bool
    Binary Types:	bytes, bytearray, memoryview
    None Type:	NoneType
    

    Cách lấy kiểu dữ liệu trong Python

    Bạn có thể lấy kiểu dữ liệu của bất kỳ đối tượng nào bằng cách sử dụng hàm type(). Ví dụ:

    x = 5
    print(type(x))
    

    Ta có kết quả:

    <class 'int'>
    

    Cài đặt Kiểu dữ liệu

    Trong Python, kiểu dữ liệu được cài đặt khi bạn gán giá trị cho một biến:

    x = "Hello World" # str	
    x = 20 # int	
    x = 20.5 # float	
    x = 1j # complex	
    x = ["apple", "banana", "cherry"] # list	
    x = ("apple", "banana", "cherry") # tuple	
    x = range(6) # range	
    x = {"name" : "John", "age" : 36} # dict	
    x = {"apple", "banana", "cherry"} # set	
    x = frozenset({"apple", "banana", "cherry"}) # frozenset	
    x = True # bool	
    x = b"Hello" # bytes	
    x = bytearray(5) # bytearray	
    x = memoryview(bytes(5)) # memoryview	
    x = None # NoneType	
    

    Cài đặt Kiểu dữ liệu cụ thể

    Nếu bạn muốn chỉ định kiểu dữ liệu (ép kiểu), bạn có thể sử dụng các hàm tạo sau:

    x = str("Hello World") #str	
    x = int(20) # int	
    x = float(20.5) # float	
    x = complex(1j) # complex	
    x = list(("apple", "banana", "cherry")) # list	
    x = tuple(("apple", "banana", "cherry")) # tuple	
    x = range(6) # range	
    x = dict(name="John", age=36) # dict	
    x = set(("apple", "banana", "cherry")) # set	
    x = frozenset(("apple", "banana", "cherry")) # frozenset	
    x = bool(5) # bool	
    x = bytes(5) # bytes	
    x = bytearray(5) # bytearray	
    x = memoryview(bytes(5)) # memoryview
    

    Như vậy là từ các ví dụ trên, chúng ta đã hiểu về các kiểu dữ liệu cơ bản của Python, cách gắn kiểu dữ liệu và ép kiểu như thế nào rồi. Ở các bài tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu, tìm hiểu từng góc cạnh của một kiểu dữ liệu.

    Chúc các bạn thành công!

    3 Phản hồi 1 Yêu thích 172 Đã xem
  • Ở bài viết này mình hướng dẫn các bạn tải và cài đặt Python (phiên bản 3 mới nhất) và chạy chương trình đầu tiên của nó.

    Sơ sơ về Python

    Là ngôn ngữ lập trình tự động siêu dễ học vì trông nó sáng sủa, rõ ràng lại đơn giản (con nít tụi nó học ầm ầm ngoài trường).

    Ngôn ngữ có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, khối lượng người sử dụng vô cùng lớn nên hệ thống thư viện, phần mềm bao la, tha hồ tái sử dụng.

    Tương lai sẽ là AI và AI được viết nên bằng Python.

    Cài đặt Python

    Python cài đặt trên mọi hệ điều hành khác nhau: từ Mac, Window đến Linux chỗ nào cũng có mặt của nó hết. Các bạn truy cập trang chủ python.org sau đó chọn cho mình một phiên bản phù hợp. Mình thì mình quất luôn phiên bản 3.11 (mới nhất bây giờ), vì đàng nào mình cũng không biết gì và mới học nên cứ mới nhất mình giã.

    Tải về máy xong thì bấm nút cài đặt và làm theo hướng dẫn, đa phần thì Python tự động lựa chọn cài đặt hết cho bạn, việc của bạn là đồng ý và bấm Install cho mình.

    Sau khi cài xong kiểm tra xem máy tính đã có Python3 chưa nhé:

    python3 --version 
    

    Lệnh này bạn gõ trên phần mềm Terminal (Command line). Vì mình cài Python3 nên lệnh kiểm tra phải tường mình rõ ràng python3 --version mới có hiệu quả, nếu bạn đã hoàn thành cài đặt thì đây là kết quả version bạn đã cài:

    Python 3.11
    

    Run

    Ok ha, sau khi đã cài đặt thành công Python3 vô máy tính thì bước tiếp theo của mình sẽ là chào thế giới Python bằng 1 câu lệnh kinh điển dưới đây:

    python3
    print("Chào! Python.")
    

    Kết quả in ra màn hình Terminal của mình là:

    Chào! Python.
    

    Thật là vi diệu, thử đi các bạn sẽ thấy điều kỳ diệu xảy ra ngay trước mắt mình.

    Và nếu làm được đến đây mình xin được chúc mừng bạn đã nhập môn Python thành công. Nếu thấy hay và hiệu quả hãy vote cho bài viết này của mình 1 gậy nhé.

    Chúc các bạn thành công, nhớ like và subscriber chủ để Ai Python Code để theo dõi những bài viết mới nhất của mình nhé!

    3 Phản hồi 1 Yêu thích 129 Đã xem
Bản quyền 2026 © Type