Bỏ qua nội dung

Bài 2: Tạo file hello.py và chạy như thế nào?

  • [hello.py](Loại tệp không hợp lệ. Loại cho phép là: .png, .jpg, .bmp, .txt, .jpeg) Tiếp nối bài Cài đặt Python nay mình gửi đến các bạn cách thông dịch chương trình của Python nó ra làm sao.

    Nôm na là mình sẽ tập viết 1 chương trình cụ thể trên một file có tên là hello.py bằng 1 editor xịn xò nào đó. Rồi mình sẽ đưa file hello.py này vào trình thông dịch của Python để thực thi nó.

    Nào bắt đầu

    Tạo file hello.py bằng Visual Studio Code (bạn nào chưa có thì tải nó về máy để viết code cho dễ nhé) dễ như ăn kẹo.

    Viết thử một đoạn code đơn giản vào trước cái đã:

    print("Chào! Python.")
    

    Mình dùng luôn cái đoạn code này ở bài trước cho tiện. Sau đó mình sử dụng Terminal để chạy chương trình thông dịch của Python cho file hello.py của mình.

    python3 hello.py
    

    Kết quả là mình nhận được in ra màn hình Terminal của mình:

    Chào! Python.
    

    Kết luận

    Như vậy là Python đã dịch xong đoạn code mình viết trong file hello.py rồi. Rất chuẩn đó, và tuy là đoạn mã code có phần đơn giản nhưng nó giải thích cơ cấu hoạt động của Python rất rõ ràng, dịch mã code ==>> thành chương trình.

    Hi vọng với ví dụ nho nhỏ này sẽ giúp ích được các bạn mới trong quá trình tìm hiểu và viết phần mềm bằng ngôn ngữ lập trình Python.

    Tải mã nguồn: hello.py.zip

    Chúc các bạn thành công!

  • mr386M mr386 đã tham khảo chủ đề này trên
Lập trình Python
1 1 83 1

Bài liên quan


  • Chương trình của bạn chắc chắn phải dùng tới số. Trong Python cung cấp cho các bạn 3 kiểu số cơ bản đặc trưng:

    • int: kiểu số nguyên như 0, 1, 2, 813 hay 386
    • float: kiểu số thực như 0.1, 1.2, hay 3.14
    • complex: kiểu hoằn tà mà lằng nhằng tức là siêu phức tạp như 123j

    Ví dụ:

    Int: là một số nguyên dương hoặc âm, không có số thập phân, có độ dài không giới hạn.

    x = 1 
    

    Float, hoặc "số dấu phẩy động" là một số dương hoặc âm, chứa một hoặc nhiều số thập.

    y = 2.8
    

    Số float cũng có thể là các số khoa học có chữ "e" để biểu thị lũy thừa của 10.

    x = 35e3
    y = 12E4
    z = -87.7e100
    ​
    print(type(x))
    print(type(y))
    print(type(z))
    

    Complex: Các số phức được viết với chữ "j" là phần ảo:

    x = 3+5j
    y = 5j
    z = -5j
    
    print(type(x))
    print(type(y))
    print(type(z))
    

    Chú ý: Để xác minh loại của bất kỳ đối tượng nào trong Python, hãy sử dụng hàm type()

    Type Conversion: có thể chuyển đổi từ kiểu này sang kiểu khác bằng các phương thức int(), float() và complex():

    #convert from int to float:
    x = float(1)
    
    #convert from float to int:
    y = int(2.8)
    
    #convert from int to complex:
    z = complex(1)
    
    print(x)
    print(y)
    print(z)
    
    print(type(x))
    print(type(y))
    print(type(z))
    

    Ta có kết quả chuyển đổi kiểu như sau:

    1.0
    2
    (1+0j)
    <class 'float'>
    <class 'int'>
    <class 'complex'>
    

    Random Number: Python không có hàm random() để tạo số ngẫu nhiên, nhưng Python có một mô-đun tích hợp có tên là random có thể được sử dụng để tạo số ngẫu nhiên:

    import random
    

    Tạo số ngẫu nhiên

    print(random.randrange(1, 10))
    

    Chúc các bạn học Python thành công!

    1 Phản hồi 1 Yêu thích 126 Đã xem
  • Tiếp theo bài Cú pháp trong Python, mình xin giới thiệu tới các bạn một số kiểu biến quan trong trong ngôn ngữ Python. Đã làm lập trình thì phải biết đến Biến, cách sử dụng Biến nó như thế nào cho linh hoạt. Bài viết này rất quan trọng nên các bạn chú ý nhé.

    Biến là gì?

    Variables are containers for storing data values.

    Đó, khái niệm về Biến chính là như vậy đó. Nó là nơi, khu vực, thùng phi lưu trữ, công-tai-ner lưu trữ những giá trị dữ liệu.

    Ví dụ: bạn có 2 biến a và b. Biến a = 2, biến b = 3 và một biểu thức phép tính a + b = c. Vậy thì c trong chương trình của bạn sẽ bằng 5. Đúng chứ?

    Biến chính là như vậy, bất kể là chuỗi hay là số, là dài hay là ngắn nó đều có thể lưu trữ được cho bạn.

    Biến được khởi tạo ra ngay khi bạn gắn cho nó một giá trị. Ví dụ nhé:

    x = 5
    y = "John"
    print(x)
    print(y)
    

    Biến trong Python không cần bạn phải khai báo kiểu cho nó. Thậm chí, bạn có thể đổi kiểu của Biến trong chương trình của bạn luôn cũng được.

    x = 4 # x đang có kiểu là int, tức là kiểu số
    x = "Sally" # lúc sau gắn x là kiểu str cũng được, chương trình vẫn hoạt động. Hay chưa?
    print(x)
    

    Casting - Ép kiểu

    Nếu bạn muốn chỉ định kiểu dữ liệu của một biến, điều này có thể được thực hiện bằng cách ép kiểu.

    x = str(3) # x có giá trị là chuỗi '3'
    y = int(3) # y có giá trị là số nguyên 3
    z = float(3) # z là số thưc 3.0
    

    Đại loại bạn ghét thằng nào, không muốn cho nó sống theo cách của nó thì ép nó. Biến thẳng thành cong cũng được nhé, tuỳ ý bạn sử dụng để thuận tiện cho chương trình của bạn.

    Lấy kiểu của Biến

    Đôi lúc bạn muốn biết giá trị mà bạn đang có nó thuộc kiểu gì. String hay Int? Để biết được chính xác thì Python cung cấp cho bạn một chức năng đó là type()

    x = 5
    y = "John"
    print(type(x))
    print(type(y))
    

    Chạy thử mà xem, thú vị lắm đấy.

    Dấu nháy - Dùng 1 hay 2?

    Dù bạn dùng 1 dấu nháy ' hay là 2 dấu nháy " thì Python vẫn hiểu đó là String. Hay chưa?

    x = "John"
    # is the same as
    x = 'John'
    

    Thử đi, cái gì cũng phải thử mới biết được nhé các tình iu.

    Viết Hoa đầu biến

    Viết thế nào thì Python hiểu thế ấy, nó phân biện cả chữ Hoa và chữ thường nên các bạn chú ý khi khai báo biến nhé.

    a = 4
    A = "Sally"
    # giá trị của A sẽ không ghi đè lên a đâu. Yên tâm mà dùng nhé
    

    Hết phần 1, còn nữa

    6 Phản hồi 1 Yêu thích 236 Đã xem
  • Đối với việc tìm hiểu một ngôn ngữ lập trình thì việc đầu tiên mình nghĩ quan trọng nhất là tìm hiểu về cú pháp của nó. Cũng giống như là đi tán một cô gái ấy, mình phải biết là cô ấy thích gì, đang nghĩ gì, muốn ăn cái gì, muốn xem cái gì, bla bla... để mà còn biết đường mà tán.

    Chính vì vậy, bài viết tiếp theo Tạo file hello.py đầu tiên bằng Python của mình sẽ là giải thích một ít cú pháp (syntax) của ngôn ngữ lập trình Python. Bài viết có tham khảo từ type.vn và w3schools.com.

    1. Indentation (Thụt đầu dòng)

    Bạn nhìn vào đoạn mã này nhé:

    # đúng
    if 5 > 2:
      print("5 lớn hơn 2!")
    

    Bạn thấy dưới cái If là dòng lệnh print ko? Đó chính là thụt vào đầu dòng, hay còn gọi là tab (khoảng trắng).

    Đối với ngôn ngữ Python thì thụt đầu dòng rất quan trọng. Theo mình nghĩ nó chỉ ra một cách tường minh của code. Ví như đoạn code trên nếu If là cha thì print chính là con của nó.

    Viết như này là sai luôn, Python dịch không nổi. Bạn thử mà xem:

    # sai: viết như này thì trong if không có gì xảy ra 
    # thì viết if để làm gì?
    if 5 > 2:
    print("Five is greater than two!")
    

    Víết như sau đây đúng:

    # đúng: mặc dù thụt đầu dòng nhìn hơi xấu
    if 5 > 2:
     print("Five is greater than two!") 
    if 5 > 2:
            print("Five is greater than two!") 
    

    Viết như này lại sai:

    # sai: print phải là con của một phép toán
    # chứ print mà lại là con của print nữa thì nhìn kì quá
    if 5 > 2:
     print("Five is greater than two!")
            print("Five is greater than two!")
    

    2. Variables (Biến trong Python)

    Đối với Python mà nói, biến được tạo ra khi bạn gắn một giá trị bất kì nào đó cho nó. Ví dụ:

    x = 5
    y = "Hello, World!"
    

    Biến thì nó có nhiêu kiểu lắm: Kiểu số (Number), Kiểu chuỗi (String),... mình sẽ có 1 bài giới thiệu kĩ.

    3. Comments (Chú thích cho code)

    Như trên mình sử dụng thì Python cho phép bạn viết chú thích cho từng đoạn code của mình.

    Viết chú thích là để sau này mình có đọc lại code mình cũng dễ hiểu hơn, hay là con cháu mình nhỡ chẳng may nó lục đc đoạn code nào của mình mà nó đọc thì nó cũng hiểu thời đó mình đã code như thế nào.

    Chú thích của Python bắt đầu bằng # và đằng sau nó là dòng chú thích. Chú thích không ảnh hưởng gì tới chương trình của bạn viết. Chú thích chỉ đơn giản là chú thích.

    # đúng, đây chính là chú thích của đoạn code mình viết
    # đoạn dưới này chương trình kiểm tra nếu 5 lớn hơn 2 thì in ra dòng chữ "5 lớn hơn 2"
    if 5 > 2:
      print("5 lớn hơn 2!")
    

    Viết chú thích ở cuối dòng code

    print("Hello, World!") # This is a comment
    

    Hoặc là nếu bạn không muốn thực thi một đoạn mã nào chạy thì comment đoạn mã đó lại:

    # print("Hello, World!")
    print("Cheers, Mate!")
    

    Chú thích nhiều dòng:

    """
    This is a comment
    written in
    more than just one line
    """
    print("Hello, World!")
    

    Nhìn thì hơi chán nhưng mà hiệu quả lắm đấy.

    Như vậy là ở bài viết này mình đã giới thiệu cho bạn một vài cú pháp quan trọng trong ngôn ngữ Python. Bạn cần phải ghi nhớ kĩ nhé, để sau này viết code hay đọc code của người khác nó cũng dễ hiểu hơn.

    Chúc bạn thực hành thành công!

    1 Phản hồi 0 Yêu thích 147 Đã xem
Bản quyền 2026 © Type