Bỏ qua nội dung

Bài 7: Thực hành về Biến (Variables) trong Python

Lập trình Python
3 2 214 2

Bài liên quan


  • Sau khi đã nghiên cứu về Biến và các quy tắc đặt tên biến cũng như là cách sử dụng Biến thì ở bài này, chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu:

    Python Data Types - Giới thiệu các kiểu dữ liệu trong Python

    Kiểu dữ liệu trong Python là gì? Tại sao chúng ta cần phải nắm bắt được các kiểu dữ liệu của Python? Để trả lời cho 2 câu hỏi trên thì mình xin đưa ra một ví dụ sau:

    # Bạn có 2 biến x và y
    x = "Tôi tên là "
    y = "4"
    z = x + y
    print(z)
    # Bạn có kết quả của z là: "Tôi tên là 4"
    

    Trong lập trình, kiểu dữ liệu là một khái niệm quan trọng. Các biến có thể lưu trữ dữ liệu thuộc các loại dữ liệu khác nhau và các loại dữ liệu khác nhau thì có chức trách & nhiệm vụ khác nhau các bạn ah.

    Mặc định Python sẽ có một các kiểu dữ liệu sau được tích hợp sẵn, còn mở rộng ra thì ở các bài sau mình sẽ giới thiệu tiếp nhé:

    Text Type:	str
    Numeric Types:	int, float, complex
    Sequence Types:	list, tuple, range
    Mapping Type:	dict
    Set Types:	set, frozenset
    Boolean Type:	bool
    Binary Types:	bytes, bytearray, memoryview
    None Type:	NoneType
    

    Cách lấy kiểu dữ liệu trong Python

    Bạn có thể lấy kiểu dữ liệu của bất kỳ đối tượng nào bằng cách sử dụng hàm type(). Ví dụ:

    x = 5
    print(type(x))
    

    Ta có kết quả:

    <class 'int'>
    

    Cài đặt Kiểu dữ liệu

    Trong Python, kiểu dữ liệu được cài đặt khi bạn gán giá trị cho một biến:

    x = "Hello World" # str	
    x = 20 # int	
    x = 20.5 # float	
    x = 1j # complex	
    x = ["apple", "banana", "cherry"] # list	
    x = ("apple", "banana", "cherry") # tuple	
    x = range(6) # range	
    x = {"name" : "John", "age" : 36} # dict	
    x = {"apple", "banana", "cherry"} # set	
    x = frozenset({"apple", "banana", "cherry"}) # frozenset	
    x = True # bool	
    x = b"Hello" # bytes	
    x = bytearray(5) # bytearray	
    x = memoryview(bytes(5)) # memoryview	
    x = None # NoneType	
    

    Cài đặt Kiểu dữ liệu cụ thể

    Nếu bạn muốn chỉ định kiểu dữ liệu (ép kiểu), bạn có thể sử dụng các hàm tạo sau:

    x = str("Hello World") #str	
    x = int(20) # int	
    x = float(20.5) # float	
    x = complex(1j) # complex	
    x = list(("apple", "banana", "cherry")) # list	
    x = tuple(("apple", "banana", "cherry")) # tuple	
    x = range(6) # range	
    x = dict(name="John", age=36) # dict	
    x = set(("apple", "banana", "cherry")) # set	
    x = frozenset(("apple", "banana", "cherry")) # frozenset	
    x = bool(5) # bool	
    x = bytes(5) # bytes	
    x = bytearray(5) # bytearray	
    x = memoryview(bytes(5)) # memoryview
    

    Như vậy là từ các ví dụ trên, chúng ta đã hiểu về các kiểu dữ liệu cơ bản của Python, cách gắn kiểu dữ liệu và ép kiểu như thế nào rồi. Ở các bài tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu, tìm hiểu từng góc cạnh của một kiểu dữ liệu.

    Chúc các bạn thành công!

    3 Phản hồi 1 Yêu thích 172 Đã xem
  • Đối với việc tìm hiểu một ngôn ngữ lập trình thì việc đầu tiên mình nghĩ quan trọng nhất là tìm hiểu về cú pháp của nó. Cũng giống như là đi tán một cô gái ấy, mình phải biết là cô ấy thích gì, đang nghĩ gì, muốn ăn cái gì, muốn xem cái gì, bla bla... để mà còn biết đường mà tán.

    Chính vì vậy, bài viết tiếp theo Tạo file hello.py đầu tiên bằng Python của mình sẽ là giải thích một ít cú pháp (syntax) của ngôn ngữ lập trình Python. Bài viết có tham khảo từ type.vn và w3schools.com.

    1. Indentation (Thụt đầu dòng)

    Bạn nhìn vào đoạn mã này nhé:

    # đúng
    if 5 > 2:
      print("5 lớn hơn 2!")
    

    Bạn thấy dưới cái If là dòng lệnh print ko? Đó chính là thụt vào đầu dòng, hay còn gọi là tab (khoảng trắng).

    Đối với ngôn ngữ Python thì thụt đầu dòng rất quan trọng. Theo mình nghĩ nó chỉ ra một cách tường minh của code. Ví như đoạn code trên nếu If là cha thì print chính là con của nó.

    Viết như này là sai luôn, Python dịch không nổi. Bạn thử mà xem:

    # sai: viết như này thì trong if không có gì xảy ra 
    # thì viết if để làm gì?
    if 5 > 2:
    print("Five is greater than two!")
    

    Víết như sau đây đúng:

    # đúng: mặc dù thụt đầu dòng nhìn hơi xấu
    if 5 > 2:
     print("Five is greater than two!") 
    if 5 > 2:
            print("Five is greater than two!") 
    

    Viết như này lại sai:

    # sai: print phải là con của một phép toán
    # chứ print mà lại là con của print nữa thì nhìn kì quá
    if 5 > 2:
     print("Five is greater than two!")
            print("Five is greater than two!")
    

    2. Variables (Biến trong Python)

    Đối với Python mà nói, biến được tạo ra khi bạn gắn một giá trị bất kì nào đó cho nó. Ví dụ:

    x = 5
    y = "Hello, World!"
    

    Biến thì nó có nhiêu kiểu lắm: Kiểu số (Number), Kiểu chuỗi (String),... mình sẽ có 1 bài giới thiệu kĩ.

    3. Comments (Chú thích cho code)

    Như trên mình sử dụng thì Python cho phép bạn viết chú thích cho từng đoạn code của mình.

    Viết chú thích là để sau này mình có đọc lại code mình cũng dễ hiểu hơn, hay là con cháu mình nhỡ chẳng may nó lục đc đoạn code nào của mình mà nó đọc thì nó cũng hiểu thời đó mình đã code như thế nào.

    Chú thích của Python bắt đầu bằng # và đằng sau nó là dòng chú thích. Chú thích không ảnh hưởng gì tới chương trình của bạn viết. Chú thích chỉ đơn giản là chú thích.

    # đúng, đây chính là chú thích của đoạn code mình viết
    # đoạn dưới này chương trình kiểm tra nếu 5 lớn hơn 2 thì in ra dòng chữ "5 lớn hơn 2"
    if 5 > 2:
      print("5 lớn hơn 2!")
    

    Viết chú thích ở cuối dòng code

    print("Hello, World!") # This is a comment
    

    Hoặc là nếu bạn không muốn thực thi một đoạn mã nào chạy thì comment đoạn mã đó lại:

    # print("Hello, World!")
    print("Cheers, Mate!")
    

    Chú thích nhiều dòng:

    """
    This is a comment
    written in
    more than just one line
    """
    print("Hello, World!")
    

    Nhìn thì hơi chán nhưng mà hiệu quả lắm đấy.

    Như vậy là ở bài viết này mình đã giới thiệu cho bạn một vài cú pháp quan trọng trong ngôn ngữ Python. Bạn cần phải ghi nhớ kĩ nhé, để sau này viết code hay đọc code của người khác nó cũng dễ hiểu hơn.

    Chúc bạn thực hành thành công!

    1 Phản hồi 0 Yêu thích 147 Đã xem
  • [hello.py](Loại tệp không hợp lệ. Loại cho phép là: .png, .jpg, .bmp, .txt, .jpeg) Tiếp nối bài Cài đặt Python nay mình gửi đến các bạn cách thông dịch chương trình của Python nó ra làm sao.

    Nôm na là mình sẽ tập viết 1 chương trình cụ thể trên một file có tên là hello.py bằng 1 editor xịn xò nào đó. Rồi mình sẽ đưa file hello.py này vào trình thông dịch của Python để thực thi nó.

    Nào bắt đầu

    Tạo file hello.py bằng Visual Studio Code (bạn nào chưa có thì tải nó về máy để viết code cho dễ nhé) dễ như ăn kẹo.

    Viết thử một đoạn code đơn giản vào trước cái đã:

    print("Chào! Python.")
    

    Mình dùng luôn cái đoạn code này ở bài trước cho tiện. Sau đó mình sử dụng Terminal để chạy chương trình thông dịch của Python cho file hello.py của mình.

    python3 hello.py
    

    Kết quả là mình nhận được in ra màn hình Terminal của mình:

    Chào! Python.
    

    Kết luận

    Như vậy là Python đã dịch xong đoạn code mình viết trong file hello.py rồi. Rất chuẩn đó, và tuy là đoạn mã code có phần đơn giản nhưng nó giải thích cơ cấu hoạt động của Python rất rõ ràng, dịch mã code ==>> thành chương trình.

    Hi vọng với ví dụ nho nhỏ này sẽ giúp ích được các bạn mới trong quá trình tìm hiểu và viết phần mềm bằng ngôn ngữ lập trình Python.

    Tải mã nguồn: hello.py.zip

    Chúc các bạn thành công!

    1 Phản hồi 0 Yêu thích 83 Đã xem
Bản quyền 2026 © Type