Bỏ qua nội dung

Bài 5: Giới thiệu các kiểu dữ liệu (Data Types) trong Python

  • Sau khi đã nghiên cứu về Biến và các quy tắc đặt tên biến cũng như là cách sử dụng Biến thì ở bài này, chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu:

    Python Data Types - Giới thiệu các kiểu dữ liệu trong Python

    Kiểu dữ liệu trong Python là gì? Tại sao chúng ta cần phải nắm bắt được các kiểu dữ liệu của Python? Để trả lời cho 2 câu hỏi trên thì mình xin đưa ra một ví dụ sau:

    # Bạn có 2 biến x và y
    x = "Tôi tên là "
    y = "4"
    z = x + y
    print(z)
    # Bạn có kết quả của z là: "Tôi tên là 4"
    

    Trong lập trình, kiểu dữ liệu là một khái niệm quan trọng. Các biến có thể lưu trữ dữ liệu thuộc các loại dữ liệu khác nhau và các loại dữ liệu khác nhau thì có chức trách & nhiệm vụ khác nhau các bạn ah.

    Mặc định Python sẽ có một các kiểu dữ liệu sau được tích hợp sẵn, còn mở rộng ra thì ở các bài sau mình sẽ giới thiệu tiếp nhé:

    Text Type:	str
    Numeric Types:	int, float, complex
    Sequence Types:	list, tuple, range
    Mapping Type:	dict
    Set Types:	set, frozenset
    Boolean Type:	bool
    Binary Types:	bytes, bytearray, memoryview
    None Type:	NoneType
    

    Cách lấy kiểu dữ liệu trong Python

    Bạn có thể lấy kiểu dữ liệu của bất kỳ đối tượng nào bằng cách sử dụng hàm type(). Ví dụ:

    x = 5
    print(type(x))
    

    Ta có kết quả:

    <class 'int'>
    

    Cài đặt Kiểu dữ liệu

    Trong Python, kiểu dữ liệu được cài đặt khi bạn gán giá trị cho một biến:

    x = "Hello World" # str	
    x = 20 # int	
    x = 20.5 # float	
    x = 1j # complex	
    x = ["apple", "banana", "cherry"] # list	
    x = ("apple", "banana", "cherry") # tuple	
    x = range(6) # range	
    x = {"name" : "John", "age" : 36} # dict	
    x = {"apple", "banana", "cherry"} # set	
    x = frozenset({"apple", "banana", "cherry"}) # frozenset	
    x = True # bool	
    x = b"Hello" # bytes	
    x = bytearray(5) # bytearray	
    x = memoryview(bytes(5)) # memoryview	
    x = None # NoneType	
    

    Cài đặt Kiểu dữ liệu cụ thể

    Nếu bạn muốn chỉ định kiểu dữ liệu (ép kiểu), bạn có thể sử dụng các hàm tạo sau:

    x = str("Hello World") #str	
    x = int(20) # int	
    x = float(20.5) # float	
    x = complex(1j) # complex	
    x = list(("apple", "banana", "cherry")) # list	
    x = tuple(("apple", "banana", "cherry")) # tuple	
    x = range(6) # range	
    x = dict(name="John", age=36) # dict	
    x = set(("apple", "banana", "cherry")) # set	
    x = frozenset(("apple", "banana", "cherry")) # frozenset	
    x = bool(5) # bool	
    x = bytes(5) # bytes	
    x = bytearray(5) # bytearray	
    x = memoryview(bytes(5)) # memoryview
    

    Như vậy là từ các ví dụ trên, chúng ta đã hiểu về các kiểu dữ liệu cơ bản của Python, cách gắn kiểu dữ liệu và ép kiểu như thế nào rồi. Ở các bài tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu, tìm hiểu từng góc cạnh của một kiểu dữ liệu.

    Chúc các bạn thành công!

    Bài liên quan


    • Hi các bạn,

      Tiếp nối bài trong trong seri học Python của mình là 1 bài thực hành về cách sử dụng biến trong Python. Mời các bạn cùng làm với MR386 nha.

      Link bài thực hành mình đặt bên dưới đây, các bạn bấm vào link để làm nhé. Nhớ làm nhé!

      Thực hành ngay: https://www.w3schools.com/python/exercise.asp?x=xrcise_getstarted1

      3 Phản hồi 0 Yêu thích 214 Đã xem
    • Chương trình của bạn chắc chắn phải dùng tới số. Trong Python cung cấp cho các bạn 3 kiểu số cơ bản đặc trưng:

      • int: kiểu số nguyên như 0, 1, 2, 813 hay 386
      • float: kiểu số thực như 0.1, 1.2, hay 3.14
      • complex: kiểu hoằn tà mà lằng nhằng tức là siêu phức tạp như 123j

      Ví dụ:

      Int: là một số nguyên dương hoặc âm, không có số thập phân, có độ dài không giới hạn.

      x = 1 
      

      Float, hoặc "số dấu phẩy động" là một số dương hoặc âm, chứa một hoặc nhiều số thập.

      y = 2.8
      

      Số float cũng có thể là các số khoa học có chữ "e" để biểu thị lũy thừa của 10.

      x = 35e3
      y = 12E4
      z = -87.7e100
      ​
      print(type(x))
      print(type(y))
      print(type(z))
      

      Complex: Các số phức được viết với chữ "j" là phần ảo:

      x = 3+5j
      y = 5j
      z = -5j
      
      print(type(x))
      print(type(y))
      print(type(z))
      

      Chú ý: Để xác minh loại của bất kỳ đối tượng nào trong Python, hãy sử dụng hàm type()

      Type Conversion: có thể chuyển đổi từ kiểu này sang kiểu khác bằng các phương thức int(), float() và complex():

      #convert from int to float:
      x = float(1)
      
      #convert from float to int:
      y = int(2.8)
      
      #convert from int to complex:
      z = complex(1)
      
      print(x)
      print(y)
      print(z)
      
      print(type(x))
      print(type(y))
      print(type(z))
      

      Ta có kết quả chuyển đổi kiểu như sau:

      1.0
      2
      (1+0j)
      <class 'float'>
      <class 'int'>
      <class 'complex'>
      

      Random Number: Python không có hàm random() để tạo số ngẫu nhiên, nhưng Python có một mô-đun tích hợp có tên là random có thể được sử dụng để tạo số ngẫu nhiên:

      import random
      

      Tạo số ngẫu nhiên

      print(random.randrange(1, 10))
      

      Chúc các bạn học Python thành công!

      1 Phản hồi 1 Yêu thích 126 Đã xem
    • Tiếp theo bài Cú pháp trong Python, mình xin giới thiệu tới các bạn một số kiểu biến quan trong trong ngôn ngữ Python. Đã làm lập trình thì phải biết đến Biến, cách sử dụng Biến nó như thế nào cho linh hoạt. Bài viết này rất quan trọng nên các bạn chú ý nhé.

      Biến là gì?

      Variables are containers for storing data values.

      Đó, khái niệm về Biến chính là như vậy đó. Nó là nơi, khu vực, thùng phi lưu trữ, công-tai-ner lưu trữ những giá trị dữ liệu.

      Ví dụ: bạn có 2 biến a và b. Biến a = 2, biến b = 3 và một biểu thức phép tính a + b = c. Vậy thì c trong chương trình của bạn sẽ bằng 5. Đúng chứ?

      Biến chính là như vậy, bất kể là chuỗi hay là số, là dài hay là ngắn nó đều có thể lưu trữ được cho bạn.

      Biến được khởi tạo ra ngay khi bạn gắn cho nó một giá trị. Ví dụ nhé:

      x = 5
      y = "John"
      print(x)
      print(y)
      

      Biến trong Python không cần bạn phải khai báo kiểu cho nó. Thậm chí, bạn có thể đổi kiểu của Biến trong chương trình của bạn luôn cũng được.

      x = 4 # x đang có kiểu là int, tức là kiểu số
      x = "Sally" # lúc sau gắn x là kiểu str cũng được, chương trình vẫn hoạt động. Hay chưa?
      print(x)
      

      Casting - Ép kiểu

      Nếu bạn muốn chỉ định kiểu dữ liệu của một biến, điều này có thể được thực hiện bằng cách ép kiểu.

      x = str(3) # x có giá trị là chuỗi '3'
      y = int(3) # y có giá trị là số nguyên 3
      z = float(3) # z là số thưc 3.0
      

      Đại loại bạn ghét thằng nào, không muốn cho nó sống theo cách của nó thì ép nó. Biến thẳng thành cong cũng được nhé, tuỳ ý bạn sử dụng để thuận tiện cho chương trình của bạn.

      Lấy kiểu của Biến

      Đôi lúc bạn muốn biết giá trị mà bạn đang có nó thuộc kiểu gì. String hay Int? Để biết được chính xác thì Python cung cấp cho bạn một chức năng đó là type()

      x = 5
      y = "John"
      print(type(x))
      print(type(y))
      

      Chạy thử mà xem, thú vị lắm đấy.

      Dấu nháy - Dùng 1 hay 2?

      Dù bạn dùng 1 dấu nháy ' hay là 2 dấu nháy " thì Python vẫn hiểu đó là String. Hay chưa?

      x = "John"
      # is the same as
      x = 'John'
      

      Thử đi, cái gì cũng phải thử mới biết được nhé các tình iu.

      Viết Hoa đầu biến

      Viết thế nào thì Python hiểu thế ấy, nó phân biện cả chữ Hoa và chữ thường nên các bạn chú ý khi khai báo biến nhé.

      a = 4
      A = "Sally"
      # giá trị của A sẽ không ghi đè lên a đâu. Yên tâm mà dùng nhé
      

      Hết phần 1, còn nữa

      6 Phản hồi 1 Yêu thích 236 Đã xem
    • Đối với việc tìm hiểu một ngôn ngữ lập trình thì việc đầu tiên mình nghĩ quan trọng nhất là tìm hiểu về cú pháp của nó. Cũng giống như là đi tán một cô gái ấy, mình phải biết là cô ấy thích gì, đang nghĩ gì, muốn ăn cái gì, muốn xem cái gì, bla bla... để mà còn biết đường mà tán.

      Chính vì vậy, bài viết tiếp theo Tạo file hello.py đầu tiên bằng Python của mình sẽ là giải thích một ít cú pháp (syntax) của ngôn ngữ lập trình Python. Bài viết có tham khảo từ type.vnw3schools.com.

      1. Indentation (Thụt đầu dòng)

      Bạn nhìn vào đoạn mã này nhé:

      # đúng
      if 5 > 2:
        print("5 lớn hơn 2!")
      

      Bạn thấy dưới cái If là dòng lệnh print ko? Đó chính là thụt vào đầu dòng, hay còn gọi là tab (khoảng trắng).

      Đối với ngôn ngữ Python thì thụt đầu dòng rất quan trọng. Theo mình nghĩ nó chỉ ra một cách tường minh của code. Ví như đoạn code trên nếu If là cha thì print chính là con của nó.

      Viết như này là sai luôn, Python dịch không nổi. Bạn thử mà xem:

      # sai: viết như này thì trong if không có gì xảy ra 
      # thì viết if để làm gì?
      if 5 > 2:
      print("Five is greater than two!")
      

      Víết như sau đây đúng:

      # đúng: mặc dù thụt đầu dòng nhìn hơi xấu
      if 5 > 2:
       print("Five is greater than two!") 
      if 5 > 2:
              print("Five is greater than two!") 
      

      Viết như này lại sai:

      # sai: print phải là con của một phép toán
      # chứ print mà lại là con của print nữa thì nhìn kì quá
      if 5 > 2:
       print("Five is greater than two!")
              print("Five is greater than two!")
      

      2. Variables (Biến trong Python)

      Đối với Python mà nói, biến được tạo ra khi bạn gắn một giá trị bất kì nào đó cho nó. Ví dụ:

      x = 5
      y = "Hello, World!"
      

      Biến thì nó có nhiêu kiểu lắm: Kiểu số (Number), Kiểu chuỗi (String),... mình sẽ có 1 bài giới thiệu kĩ.

      3. Comments (Chú thích cho code)

      Như trên mình sử dụng thì Python cho phép bạn viết chú thích cho từng đoạn code của mình.

      Viết chú thích là để sau này mình có đọc lại code mình cũng dễ hiểu hơn, hay là con cháu mình nhỡ chẳng may nó lục đc đoạn code nào của mình mà nó đọc thì nó cũng hiểu thời đó mình đã code như thế nào.

      Chú thích của Python bắt đầu bằng # và đằng sau nó là dòng chú thích. Chú thích không ảnh hưởng gì tới chương trình của bạn viết. Chú thích chỉ đơn giản là chú thích.

      # đúng, đây chính là chú thích của đoạn code mình viết
      # đoạn dưới này chương trình kiểm tra nếu 5 lớn hơn 2 thì in ra dòng chữ "5 lớn hơn 2"
      if 5 > 2:
        print("5 lớn hơn 2!")
      

      Viết chú thích ở cuối dòng code

      print("Hello, World!") # This is a comment
      

      Hoặc là nếu bạn không muốn thực thi một đoạn mã nào chạy thì comment đoạn mã đó lại:

      # print("Hello, World!")
      print("Cheers, Mate!")
      

      Chú thích nhiều dòng:

      """
      This is a comment
      written in
      more than just one line
      """
      print("Hello, World!")
      

      Nhìn thì hơi chán nhưng mà hiệu quả lắm đấy.

      Như vậy là ở bài viết này mình đã giới thiệu cho bạn một vài cú pháp quan trọng trong ngôn ngữ Python. Bạn cần phải ghi nhớ kĩ nhé, để sau này viết code hay đọc code của người khác nó cũng dễ hiểu hơn.

      Chúc bạn thực hành thành công!

      1 Phản hồi 0 Yêu thích 147 Đã xem
    • [hello.py](Loại tệp không hợp lệ. Loại cho phép là: .png, .jpg, .bmp, .txt, .jpeg) Tiếp nối bài Cài đặt Python nay mình gửi đến các bạn cách thông dịch chương trình của Python nó ra làm sao.

      Nôm na là mình sẽ tập viết 1 chương trình cụ thể trên một file có tên là hello.py bằng 1 editor xịn xò nào đó. Rồi mình sẽ đưa file hello.py này vào trình thông dịch của Python để thực thi nó.

      Nào bắt đầu

      Tạo file hello.py bằng Visual Studio Code (bạn nào chưa có thì tải nó về máy để viết code cho dễ nhé) dễ như ăn kẹo.

      Viết thử một đoạn code đơn giản vào trước cái đã:

      print("Chào! Python.")
      

      Mình dùng luôn cái đoạn code này ở bài trước cho tiện. Sau đó mình sử dụng Terminal để chạy chương trình thông dịch của Python cho file hello.py của mình.

      python3 hello.py
      

      Kết quả là mình nhận được in ra màn hình Terminal của mình:

      Chào! Python.
      

      Kết luận

      Như vậy là Python đã dịch xong đoạn code mình viết trong file hello.py rồi. Rất chuẩn đó, và tuy là đoạn mã code có phần đơn giản nhưng nó giải thích cơ cấu hoạt động của Python rất rõ ràng, dịch mã code ==>> thành chương trình.

      Hi vọng với ví dụ nho nhỏ này sẽ giúp ích được các bạn mới trong quá trình tìm hiểu và viết phần mềm bằng ngôn ngữ lập trình Python.

      Tải mã nguồn: hello.py.zip

      Chúc các bạn thành công!

      1 Phản hồi 0 Yêu thích 83 Đã xem
    • Ở bài viết này mình hướng dẫn các bạn tải và cài đặt Python (phiên bản 3 mới nhất) và chạy chương trình đầu tiên của nó.

      Sơ sơ về Python

      Là ngôn ngữ lập trình tự động siêu dễ học vì trông nó sáng sủa, rõ ràng lại đơn giản (con nít tụi nó học ầm ầm ngoài trường).

      Ngôn ngữ có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, khối lượng người sử dụng vô cùng lớn nên hệ thống thư viện, phần mềm bao la, tha hồ tái sử dụng.

      Tương lai sẽ là AI và AI được viết nên bằng Python.

      Cài đặt Python

      Python cài đặt trên mọi hệ điều hành khác nhau: từ Mac, Window đến Linux chỗ nào cũng có mặt của nó hết. Các bạn truy cập trang chủ python.org sau đó chọn cho mình một phiên bản phù hợp. Mình thì mình quất luôn phiên bản 3.11 (mới nhất bây giờ), vì đàng nào mình cũng không biết gì và mới học nên cứ mới nhất mình giã.

      Tải về máy xong thì bấm nút cài đặt và làm theo hướng dẫn, đa phần thì Python tự động lựa chọn cài đặt hết cho bạn, việc của bạn là đồng ý và bấm Install cho mình.

      Sau khi cài xong kiểm tra xem máy tính đã có Python3 chưa nhé:

      python3 --version 
      

      Lệnh này bạn gõ trên phần mềm Terminal (Command line). Vì mình cài Python3 nên lệnh kiểm tra phải tường mình rõ ràng python3 --version mới có hiệu quả, nếu bạn đã hoàn thành cài đặt thì đây là kết quả version bạn đã cài:

      Python 3.11
      

      Run

      Ok ha, sau khi đã cài đặt thành công Python3 vô máy tính thì bước tiếp theo của mình sẽ là chào thế giới Python bằng 1 câu lệnh kinh điển dưới đây:

      python3
      print("Chào! Python.")
      

      Kết quả in ra màn hình Terminal của mình là:

      Chào! Python.
      

      Thật là vi diệu, thử đi các bạn sẽ thấy điều kỳ diệu xảy ra ngay trước mắt mình.

      Và nếu làm được đến đây mình xin được chúc mừng bạn đã nhập môn Python thành công. Nếu thấy hay và hiệu quả hãy vote cho bài viết này của mình 1 gậy nhé.

      Chúc các bạn thành công, nhớ like và subscriber chủ để Ai Python Code để theo dõi những bài viết mới nhất của mình nhé!

      3 Phản hồi 1 Yêu thích 129 Đã xem
  • thấy cũng dễ học nhỉ?

  • một phần vì python cũng khá dễ chịu AD ah? tình hình luyện đến đâu rồi ông?

Lập trình Python
3 2 172 2

Bản quyền 2026 © Type