Python cơ bản
Quảng cáo của Google

Trong bài Python số 21, Type đã giới thiệu đến bạn HÀM PRINT – một hàm giúp bạn xuất kết quả ra màn hình (Shell)

Nội dung

Để đọc hiểu bài này tốt nhất bạn cần:

Bạn và Type sẽ cùng tìm hiểu những nội dung sau đây:

  • Vì sao cần hàm input?
  • Tìm hiểu cách sử dụng hàm input
  • Hàm input Python 3.X và raw_input Python 2.X
  • Lưu ý giành cho hàm input Python 2.X

Vì sao Python cần hàm input?

Tèo là một Typer “bờ rào” của Type. Hôm trước, Tèo có làm một chương trình đơn giản. Đó chính là in ra dòng chữ “Xin chào Tiên”. Và đây là code của Tèo.

name = 'Tien' 
print('Xin chao', name)
 

Mọi chuyện diễn ra tốt đẹp, chương trình chạy đúng theo ý Tèo và cũng nhờ đó Tèo đã tạo được cảm tình với Tiên. Thu thấy thế, cũng muốn Tèo viết cho một chương trình như Tiên và phải in ra dòng chữ “Xin chào Thu”. Tèo lại mở code lên mà sửa lại:

name = 'Thu' 
print('Xin chao', name)
 

Sau đó, một số bạn nữ khác cũng muốn Tèo viết cho mình một chương trình như Thu và Tiên bao gồm Quỳnh, Nhi, Giao, Như, Uyên, Hương, Loan, Trung, Nam,… Kể không xuể. Và bạn thấy vấn đề đã nảy sinh. Tèo phải sửa code hết lần này đến lần khác.

Có thể việc này không mất quá nhiều thời gian, vì Tèo vẫn có thể viết cho mỗi bạn một cái chương trình riêng hoặc là mỗi lần viết là Tèo viết cho một bạn và thay đổi mã nguồn.

Nhưng nếu dung lượng máy của Tèo có hạn, không thể chứa nhiều chương trình hoặc Tèo không có đủ thời gian để chỉnh sửa code hết lần này tới lần khác thì sao? Tèo muốn viết một mà lại có thể cho nhiều người.

Điều này đưa ra cho Tèo một yêu cầu, đó chính là biến name phải là một biến có dữ liệu được nhập mỗi khi chạy chương trình thay vì được đưa sẵn cho một giá trị.

Và nhờ một hàm có tên là input. Tèo đã giải quyết được vấn đề nan giải sau ba ngày ba đêm tìm kiếm trên GOOGLE.

Tìm hiểu cách sử dụng hàm input thế nào nhé!

Theo như Tèo tìm kiếm trong tài liệu trên trang chủ của Python, hàm input có cú pháp như sau: input(prompt=None)

Lưu ý: Có lúc bạn sẽ nhìn thấy cú pháp của nó là input(prompt=None, /). Cái phần thêm vào là kí tự / chỉ là một kí tự cho biết parameter prompt chỉ nhận giá trị dưới dạng positional argument. Nghĩa là khi bạn truyền vào cho hàm, bạn không được phép điền thêm chữ prompt.

>>> input('string') # hợp lệ
>>> input(prompt='string') # không hợp lệ 
Traceback (most recent call last):
File "<stdin>", line 1, in <module>
TypeError: input() takes no keyword arguments

Parameter prompt là một parameter tùy chọn. Bạn có thể nhập hoặc không vì nó đã có giá trị mặc định là None.

Công dụng: Hàm này giúp chúng ta đọc một chuỗi từ standard input (hiểu nôm na là việc bạn nhập dữ liệu lên trên Shell) sau đó trả về cho chúng ta. Và vì nó là đọc một chuỗi, nên dù bạn có nhập cái gì đi chăng nữa thì nó vẫn là một chuỗi dù là số, list, tuple, set, dictionary,…

Việc nhập sẽ kết thúc sau khi bạn nhấn phím enter. Ở đây, khi bạn nhấn phím enter (phím return) thì cũng đồng nghĩa với việc bạn gửi vào một kí tự newline. Nhưng kí tự newline này sẽ bị bỏ đi.

Nếu trong lúc nhập bạn nhấn EOF. *nix: Ctrl + D, Windows: Ctrl + Z > Return (Enter) hoặc Ctrl + C

thì sẽ sinh lỗi EOFError.

Nếu prompt khác None, có nghĩa là bạn gửi cho prompt một giá trị. Thì giá trị này sẽ được in ra mà không có kí tự newline đi kèm trước khi đọc giá trị nhập vào.

Chúng ta đến với ví dụ. Hãy tạo một file có nội dung như sau:

 value = input() # prompt để None
print('first value is =>', value)
next_value = input('please enter one more value: ') 
print('The second value is =>', next_value)

Đây là hình ảnh khi chạy chương trình trên. Trong đó:

  • Những dòng có mũi tên màu đỏ là những dòng thực hiện hàm input.
  • Những chữ gạch chân màu vàng chính là giá trị nhập vào.

Đầu tiên, ta sẽ được yêu cầu nhập dữ liệu vào cho biến value. Ở đây, Type nhập vào giá trị là Type.

Và điều đó được kiểm chứng bằng việc ở dòng tiếp theo, giá trị Type được in ra màn hình.

Tiếp đế, chúng ta tiếp tục được yêu cầu nhập dữ liệu. Bạn có thể thấy khác so với lần chúng ta sử dụng hàm input khi không truyền giá trị vào cho parameter prompt. Giờ đây, chúng ta có một dòng ghi chú yêu cầu nhập dữ liệu. Và với giá trị nhập vào là Free Education, giá trị đó đã được in ra ở dòng cuối cùng.

Type xin được lưu ý thêm một lần nữa đó là bạn nhập cái gì thì giá trị trả về LUÔN LUÔN LÀ CHUỖI.

Hãy thử đoạn code sau:

 # reading input
int_num = input('Enter an integer: ') 
float_num = input('Enter a float: ') 
lst = input('Enter a list: ')
tup = input('Enter a tuple: ')
set_ = input('Enter a set: ')
dict_ = input('Enter a dict: ')

# print out output
print('Type of int_num', type(int_num)) 
print('Type of float_num', type(float_num)) 
print('Type of lst', type(lst))
print('Type of tup', type(tup))
print('Type of set_', type(set_))
print('Type of dict_', type(dict_))

Như bạn thấy, tất cả đều thuộc lớp chuỗi. Type sẽ tiếp tục thêm một số ví dụ với hàm input.

value = input('Enter something => ') 
print('You just entered', value) 
print('__repr__ method: %r' %value)

Lần này, Type sẽ chỉ nhấn phím Enter.

Khi bạn không nhập thứ gì và nhấn phím Enter. Chuỗi bạn nhân được từ hàm input là một chuỗi rỗng (số kí tự trong chuỗi bằng 0).

Tiếp tục với đoạn code trên, lần này Type sẽ nhấn EOF.

Lỗi EOFError hiện lên. Chương trình kết thúc ngay lập tức.

Hàm input Python 3.X và raw_input

Python 2.X:

Hàm raw_input không tồn tại trong Python 3.X, nó đã được đổi tên thành input ở phiên bản Python 3.X.

Lưu ý: giành cho hàm input Python 2.X:

Trong Python 2.X, còn một hàm nữa cũng gần giống với hàm raw_input (chính là hàm input ở Python 3.X) là hàm input.

Cú pháp của hàm này hoàn toàn tương tự với hàm input trong Python 3.X. Nó cũng sẽ nhận vào một chuỗi như hàm input Python 3.X (raw_input Python 2.X). Tuy nhiên, chuỗi đó sẽ được truyền vào hàm eval.

hàm nhập trong Python

Do đó input Python 2.X có cú pháp: input(prompt=None)

Sẽ tương tự: eval(raw_input(prompt=None))

Và tương đương ở Python 3.X sẽ: eval(input(prompt=None))

Hàm eval có khả năng thực thi một expression với expression đưa vào dưới dạng chuỗi.

Một expression là một giá trị nào đó như một con số, một chuỗi, một list.

Sau đây là một vài ví dụ về hàm eval:

 >>> eval('123') 
123
>>> eval('[1, 2, 3]') 
[1, 2, 3]
>>> x = 1
>>> eval('x + 2')
3
>>> eval('print("This is exec by eval fucntion")') # hàm print là một expression với giá trị là None
This is exec by eval fucntion
>>> eval('a = 3') # đây là một statement. Không phải expression.
Traceback (most recent call last):
 File "<stdin>", line 1, in <module> 
 File "<string>", line 1
 a=3 
  ^
SyntaxError: invalid syntax

Lưu ý: Ở đây, Type có một lưu ý với các bạn đó là không nên sử dụng hàm eval trừ khi thực sự rất cần thiết.

Có một số lí do để bạn nên tránh sử dụng hàm eval:

  • Khiến việc debug khó khăn
  • Làm chậm chương trình
  • Luôn có cách tốt hơn thay thế
  • Rất nguy hiểm và không an toàn.

Nếu bạn thắc mắc tại sao lại nguy hiểm. Thì Type có thể đưa ra một số ví dụ đơn giản.

Ví dụ: bạn cho phép người dùng sử dụng chương trình của bạn. Bạn yêu cầu họ nhập một số thứ nhưng lại sử dụng hàm eval bọc lên hàm input. Thế nên, họ có thể sử dụng nó để phá chương trình của bạn.

Giả sử bạn có một ứng dụng web. Nếu một kẻ xấu nào đó nhập vào với nội dung dạng thế này thì coi như ứng dụng của bạn toi.

Enter something: __import__('shutil').rmtree('/root')

Câu lệnh dưới, có thể xóa sạch cây thư mục của bạn. Đó là một dạng của command injection. Điều này rất nguy hiểm cho hệ thống của bạn.

>>> __import__('shutil').rmtree('/root')

Do đó, việc sử dụng eval phải được cân nhắc. Đương nhiên sẽ có trường hợp eval không nguy hiểm như trên, hoặc là bạn phải dùng tới nó. Nhưng hãy hạn chế!

Kết luận

Qua bài viết này, Bạn đã biết về việc yêu cầu người dùng NHẬP NỘI DUNG từ bàn phím trong Python.

Ở bài viết sau. Type sẽ nói về KIỂU DỮ LIỆU BOOLEAN TRONG PYTHON.

Quảng cáo của Google

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.